Mời các bạn xem danh sách tổng hợp xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú Chúng ta cùng tìm hiểu nhé
Tôi là Kim Ngân, 25 tuổi, hiện tôi đang cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bổ sung hồ sơ mua bán nhà. Tôi có hộ khẩu thường trú ở Vũng Tàu, nhưng hiện nay tôi đang tạm trú ở TP. HCM để tiện cho công việc làm ăn. Cho hỏi thủ tục làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ra sao? Như vậy tôi có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại TP. HCM được hay không? Xin giải đáp.
Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu và tham khảo thông qua bài viết dưới đây các bạn nhé!
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP
- Luật cư trú năm 2020
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng bao lâu?
Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
- Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
Xem thêm|: Chùa Thiền Quang ( Chùa Pháp Hoa – Hai Bà Trưng, Hà Nội)
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
- Theo quy định trên thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
- Như vậy, trường hợp chị có hộ khẩu thường trú ở Vũng Tàu, nhưng hiện nay đang tạm trú ở TP. Hồ Chí Minh thì việc xin giấy xác nhận độc thân sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của chị ở Vũng Tàu. Ngoài ra, chị có thể tham khảo các quy định pháp luật về thủ tục làm giấy xác nhận độc thân nêu trên để chuẩn bị hồ sơ xin giấy xác nhận đầy đủ và chính xác.
Thủ tục làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Thẩm quyền xác nhận tình trạng độc thân
- Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
- Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
- Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
Về việc xác nhận tình trạng hôn nhân đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau theo quy định :
- Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.
Mặt khác, theo quy định tại Điều 11 Luật cư trú năm 2020 quy định như sau;
Xem thêm|: Sự tích Miếu Thượng, miếu Trung, miếu Bà, đình, chùa Đặng Xá
2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).
- Điều 11. Nơi cư trú của công dân
1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.
2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
- Như vậy, theo quy định trên thì bạn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (nơi bạn tạm trú phải là nơi bạn đã đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền – được cấp sổ tạm trú). Trong trường hợp có cả nơi thường trú và nơi tạm trú thì ưu tiên xin xác nhận ở nơi thường trú.
Trường hợp nào có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở nơi tạm trú?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
“Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Xem thêm|: Nhà xe Vạn Thành số điện thoại, địa chỉ gửi hàng, giá vé, lịch trình
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu”
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của chị ở Vũng Tàu sẽ thực hiện việc cấp giấy xác nhận độc thân cho chị. Còn Ủy ban nhân dân tại TP. Hồ Chí Minh nơi chị đăng ký tạm trú sẽ không có thẩm quyền cấp giấy xác nhận độc thân, do hiện tại chị vẫn đang có nơi thường trú ở Vũng Tàu.
Có thể bạn quan tâm
- Xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm gì năm 2022
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu theo QĐ 2022
- Giá trị sử dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân QĐ 2022
Thông tin liên hệ
Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Trường hợp nào có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở nơi tạm trú?”. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến đổi tên căn cước công dân, bảo hộ logo thương hiệu, Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, đổi tên cho con trên giấy khai sinh theo các độ tuổi, khai sinh cho con không có bố, bị phạt bao nhiêu tiền khi làm giả căn cước công dân… của Luật Sư X, hãy liên hệ: 0833.102.102.
- FB: www.facebook.com/luatsux
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
- Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux
Câu hỏi thường gặp
Top 5 xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú tổng hợp bởi Blog Du lịch
CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

- Tác giả: ebh.vn
- Ngày đăng: 05/12/2022
- Đánh giá: 4.72 (242 vote)
- Tóm tắt: Hiện nay, bạn có thể xin giấy xác nhận tình trạng độc thân tại các địa điểm sau: Cơ quan UBND xã/phường/thị trấn nơi cư trú/đăng ký tạm trú.
- Khớp với kết quả tìm kiếm: Như vậy, trong bài viết trên đây Bảo hiểm xã hội điện tử eBH đã gửi đến Quý độc giả những thông tin cần thiết nhất về giấy xác nhận độc thân nói riêng và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nói chung. Mong rằng những chia sẻ trên đây có thể mang lại …
Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu? Cơ quan nào cấp giấy xác độc thân?
- Tác giả: luatsux.vn
- Ngày đăng: 09/14/2022
- Đánh giá: 4.55 (593 vote)
- Tóm tắt: Hiện nay, công dân có thể đến cơ quan có thẩm quyền nơi tạm trú hoặc thường trú để xin cấp tờ khai xin xác nhận độc thân.
- Khớp với kết quả tìm kiếm: – Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau; người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo …
Cấp giấy chứng nhận độc thân khi đang tạm trú ở địa phương khác

- Tác giả: luatannam.vn
- Ngày đăng: 04/23/2022
- Đánh giá: 4.31 (513 vote)
- Tóm tắt: Như vậy trường hợp bạn đăng ký kết hôn tại Bình Dương thì phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường …
- Khớp với kết quả tìm kiếm: c) Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ: đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại…, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người …
Xin xác nhận tình trạng độc thân tại nơi tạm trú có được không?
- Tác giả: hieuluat.vn
- Ngày đăng: 10/10/2022
- Đánh giá: 4.1 (267 vote)
- Tóm tắt: Như vậy, UBND cấp xã, nơi thường trú của bạn sẽ thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. UBND tại thành phố Hà Nội nơi bạn đăng ký tạm trú …
Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi thế nào?
- Tác giả: baochinhphu.vn
- Ngày đăng: 09/23/2022
- Đánh giá: 3.92 (442 vote)
- Tóm tắt: Ngày 25/10/2022 bà Thảo có đến UBND phường Tân An liên hệ với bộ phận một cửa yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cá nhân bà, qua …